phải thời
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Hợp thời, đúng lúc, phù hợp với thời thế: "phải thời" dùng để chỉ việc gì đó rất phù hợp, đáp ứng đúng nhu cầu hoặc xu hướng của một thời điểm cụ thể. Nó nhấn mạnh sự ăn khớp với hoàn cảnh hiện tại.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Cách cư xử khéo léo và lịch sự của anh ấy rất phải thời trong buổi gặp mặt quan trọng đó.
- Chiếc áo dài cách tân này thiết kế rất phải thời, phù hợp với xu hướng hiện đại nhưng vẫn giữ được nét truyền thống.
- Việc đầu tư vào năng lượng mặt trời hiện nay là một quyết định phải thời.
Các cách sử dụng nâng cao
- "hành động phải thời": chỉ một hành động được thực hiện đúng lúc, đúng chỗ, mang lại hiệu quả cao.
- Lời xin lỗi của anh ta là một hành động phải thời, giúp hàn gắn mối quan hệ.
- "ý tưởng phải thời": chỉ một ý tưởng, sáng kiến rất phù hợp với bối cảnh và nhu cầu thực tế.
- Đề xuất làm việc từ xa của cô ấy là một ý tưởng phải thời trong giai đoạn dịch bệnh.
Biến thể và từ gần giống
- Hợp thời (tính từ): có nghĩa tương tự, chỉ sự phù hợp với thời đại, thời cuộc.
- Phong cách ăn mặc của cô ấy luôn hợp thời.
- Đúng lúc (tính từ/cụm phó từ): nhấn mạnh về mặt thời gian, xảy ra tại thời điểm thích hợp.
- Cơn mưa đến đúng lúc cho cánh đồng khô hạn.
Từ đồng nghĩa
- Hợp thời: phù hợp với thời đại.
- Phù hợp: thích hợp với hoàn cảnh, điều kiện.
- Đúng lúc: xảy ra ở thời điểm thích hợp.
Từ trái nghĩa
- Lỗi thời: không còn phù hợp với thời đại hiện tại.
- Không phải thời: không hợp thời, không đúng lúc.
Thành ngữ liên quan
- "Thuận thiên giả tồn, nghịch thiên giả vong": (Người thuận theo lẽ trời thì còn, kẻ trái lẽ trời thì mất). Tuy không chứa từ "phải thời" nhưng thể hiện tư tưởng về sự phù hợp với thời thế, quy luật.
- "Ăn cơm có canh, tu hành có bạn": Thành ngữ này nhấn mạnh sự phù hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong từng hoàn cảnh, có liên quan đến khái niệm làm việc gì cũng phải phù hợp (phải thời).
- Hợp thời: Cư xử phải thời.